cpmtree

14-09-2012

Tài liệu làm bài thu hoạch môn học chính trị đầu năm

Đề: Qua định hướng phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ trong văn kiện của Đảng bạn hãy nêu vai trò vị trí của kết cấu hạ tầng đối với phát triển kịnh tế xã hội, bạn có đề xuất gì?
Bài làm: Dựa theo tài liệu:

CHƯƠNG TRÌNH
 PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ ĐÔ THỊ
GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43-NQ/TU ngày 22/02/2011 của Tỉnh uỷ)

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII; Tỉnh uỷ xây dựng Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị giai đoạn 2011-2015. Để bảo đảm tính khả thi và có trọng tâm, Chương trình chỉ tập trung vào những mục tiêu, nhiệm vụ chính, công trình lớn quan trọng về hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, khu, cụm công nghiệp, cấp điện, cấp thoát nước, hạ tầng y tế, giáo dục, thông tin liên lạc, xử lý ô nhiễm môi trường và phát triển đô thị. Những nhiệm vụ có tính chất thường xuyên về phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị, không đề cập trong chương trình này mà được thể hiện trong kế hoạch hàng năm.
PHẦN I
THỰC TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ ĐÔ THỊ TỈNH BẮC GIANG
I. THỰC TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Về giao thông
- Hiện nay, mạng lưới giao thông đường bộ có tổng chiều dài 7.702 Km. Quốc lộ có 4 tuyến với chiều dài 254 Km, trong đó có 16 Km QL37 đang bị xuống cấp nên đi lại khó khăn; Đường tỉnh 18 tuyến dài 411 Km, trong đó 103 Km đường xuống cấp, 44 Km đường đất; Đường huyện 87 tuyến dài 770 Km, rải nhựa được 20%; Đường xã 1.523 Km, chủ yếu là đường đất; Đường thôn xóm, cụm dân cư cứng hoá đạt 42%, còn lại là đường cấp phối; Đường đô thị dài 111 Km.
- Mạng lưới đường sông, các bến cảng được hình thành từ các bến bốc xếp thô sơ, hiện có 1 cảng sông, 3 cảng chuyên dùng và 14 bến thuỷ nội địa.

2. Về thuỷ lợi
Hệ thống thuỷ lợi được chia theo 5 vùng là Sông Cầu, Cầu Sơn-Cấm Sơn, Nam Yên Dũng, Sông Sỏi và Sông Lục Nam. Toàn tỉnh có 461 hồ chứa, 147 đập dâng, 674 trạm bơm, 5.530 km kênh mương tưới, tiêu các cấp. Một số công trình thuỷ lợi hồ, đập, trạm bơm, kênh mương đang bị xuống cấp, có tuyến đê còn sung yếu do cao trình mặt đê thấp, mặt cắt ngang nhỏ, khả năng chống lũ kém.
3. Về hạ tầng khu, cụm công nghiệp
Có 6 KCN với tổng diện tích 1.417 ha, trong đó có 4 khu đang đầu tư xây dựng là: Đình Trám, Quang Châu, Song Khê - Nội Hoàng, Vân Trung; 2 khu đã phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết là Việt Hàn, Châu Minh-Mai Đình. Hệ thống hạ tầng trong, ngoài Khu công nghiệp Đình Trám đã cơ bản hoàn thành, các KCN khác đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
Toàn tỉnh có 29 cụm công nghiệp đã và đang hình thành, nằm gần các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ nên thuận lợi về giao thông, một số cụm công nghiệp không phải đầu tư hệ thống giao thông nội bộ mà sử dụng hệ thống đường giao thông sẵn có như: Cụm công nghiệp Xương Giang I, Cụm công nghiệp Dĩnh Kế...
4. Về hệ thống điện
Nguồn cấp điện lấy từ lưới điện quốc gia, qua trạm biến áp 220/110/22kv Bắc Giang đặt tại Đồi Cốc và lưới điện 110kv từ Nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Hệ thống lưới điện có 51 Km đường dây 220kv, 155 Km đường dây 110kv, 1.208 Km đường dây 35kv, 135 Km đường dây 22kv, 709 Km đường dây 10kv, 164 Km đường dây 6kv, 5.305 Km đường dây hạ thế và 1.832 trạm biến áp.
Điện phân phối vẫn tồn tại nhiều cấp điện áp, lưới điện 22kv đã đầu tư xây dựng nhưng còn thiếu, chủ yếu tập trung ở thành phố Bắc Giang và khu công nghiệp Đình Trám. Lưới điện 10kv, 6kv ở các huyện khả năng tải và độ tin cậy cung cấp điện kém.
5. Về hệ thống cấp, thoát nước và xử lý ô nhiễm môi trường
Thành phố Bắc Giang sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước có công suất 25.000 m3/ngđ, cấp nước sinh hoạt cho gần 100% dân nội thành và một phần ngoại thành; Các đô thị sử dụng nước hợp vệ sinh; dân cư còn lại chủ yếu sử dụng nguồn nước tự nhiên.
Về thoát nước, Thành phố Bắc Giang đã xây dựng xong hệ thống thoát nước theo dự án Đan Mạch; các đô thị khác đang đầu tư xây dựng song chưa có hệ thống thoát nước thải riêng và không đồng bộ; khu KCN Đình Trám đã đưa vào sử dụng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 2.000 m3/ngđ; các KCN còn lại có quy hoạch hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa xây dựng; các cụm công nghiệp cũng chưa đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung.
Đến nay mới có bãi xử lý và chôn lấp rác thải đạt tiêu chuẩn tại thành phố Bắc Giang, các huyện chủ yếu là thu gom vận chuyển tập trung vào các bãi để chôn lấp không qua xử lý.
6. Về y tế
Mạng lưới y tế gồm: 7 bệnh viện tuyến tỉnh; 9 bệnh viện tuyến huyện, thành phố; 3 phòng khám đa khoa khu vực; 230 trạm y tế xã và 10 trung tâm y tế dự phòng. Hiện nay cơ sở vật chất của các bệnh viện tuyến huyện đang được đầu tư nâng cấp, đã đưa vào sử dụng Bệnh viện đa khoa khu vực Lục Ngạn và 5 bệnh viện đa khoa tuyến huyện. Mạng lưới y tế dự phòng của 10 huyện, thành phố hiện nay chưa xây dựng. Y tế tuyến xã, phường còn khoảng 50% các xã chưa đủ diện tích cho khối điều trị và hậu cần.
 7. Về Giáo dục và đào tạo
Tỉnh ta có 263 trường mầm non; 259 trường tiểu học; 240 trường THCS, dân tộc nội trú; 49 trường THPT; 10 trung tâm giáo dục thường xuyên; 1 trường cao đẳng sư phạm và hệ thống trường dạy nghề với 82 cơ sở.
Tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non 44,1%; tiểu học 77,2%; THCS, dân tộc nội trú và THPT 45,8%; THPT công lập 32,4 %; tỷ lệ phòng học/lớp ở các cấp học đạt 0,8%.
8. Về hạ tầng thông tin liên lạc
II. THỰC TRẠNG CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Hiện trạng hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang
 Hiện nay có 17 đô thị gồm: Thành phố Bắc Giang là đô thị loại III; 16 thị trấn là đô thị loại V. Dân số đô thị trên 145.000 người, chiếm 9,36% dân số toàn tỉnh; tổng diện tích đất 14.184 ha, chiếm 2,65% đất tự nhiên của toàn tỉnh.
2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Về giao thông đô thị:
Đường đô thị có tổng chiều dài 111km, trong đó: Giao thông đối ngoại 28 km chiếm 25,5%; giao thông đối nội 83km chiếm 74,5%. Các tuyến này đã và đang được đầu tư, nâng cấp nhưng chưa đồng bộ. Đa số đường trong khu nhà ở, đường ngõ, xóm trong khu dân cư là đường bê tông.
- Về cấp, thoát nước và vệ sinh đô thị:
Thành phố Bắc Giang có nhà máy nước với công suất 25.000m3/ngđ cấp nước sạch cho nhân dân và một số vùng lân cận. Các thị trấn có trạm cấp nước hợp vệ sinh với quy mô còn nhỏ.
Thành phố Bắc Giang có hệ thống thoát nước tương đối hoàn chỉnh cho cả nước mưa và nước sinh hoạt, chiếm 35,2% so với chiều dài đường phố. Một số thị trấn có đường ống thoát nước mưa chung với nước thải, còn lại chủ yếu thoát nước tự nhiên. Thành phố Bắc Giang có bãi xử lý và chôn lấp rác thải đạt tiêu chuẩn; các đô thị khác chỉ có các bãi chôn lấp không qua xử lý.
- Về cấp điện: Các đô thị chủ yếu vẫn sử dụng các mạng điện nổi. Lưới điện phân phối còn tồn tại nhiều cấp điện áp, khả năng tải và cung cấp điện còn hạn chế.
III. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Những tồn tại, bất cập
Hiện trạng kết cấu hạ tầng và đô thị trên địa bàn tỉnh còn nhiều yếu kém và bất cập trên các lĩnh vực: Giao thông, thuỷ lợi, cấp điện, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường. Việc đầu tư kết cấu hạ tầng không đồng bộ, đấu nối giữa công trình mới và công trình cũ còn nhiều bất cập.
Các khu đô thị, khu dân cư, khu, cụm công nghiệp phát triển chậm và thiếu đồng bộ, hiệu quả đầu tư chưa cao. Một số cụm công nghiệp và khu dân cư bám sát theo các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ đã làm ảnh hưởng đến kiến trúc, môi trường và an toàn giao thông.
2. Nguyên nhân
* Nguyên nhân khách quan:
- Do vị trí địa lý và xuất phát điểm cơ sở hạ tầng yếu kém nên việc thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị vào các địa phương rất hạn chế, nhất là các huyện miền núi.
- Là tỉnh nghèo, vốn đầu tư xây dựng ít, các dự án lớn chủ yếu do trung ương đầu tư.
- Giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng và hiệu quả của dự án, nhất là các dự án phát triển đô thị và khu công nghiệp.
* Nguyên nhân chủ quan:
- Ngân sách địa phương hạn hẹp, bố trí dàn trải chưa đáp ứng yêu cầu về đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch còn hạn chế, quy hoạch chưa được đi trước và chưa có đủ để phục vụ công tác quản lý.
- Công tác tham mưu, đề xuất và việc vận dụng chính sách nhà nước vào tình hình cụ thể của địa phương còn hạn chế. Việc chỉ đạo, mở rộng các đô thị chưa được quan tâm nên quỹ đất phát triển đô thị còn ít, dân số đô thị phát triển chậm.
PHẦN II
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. MỤC TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2015
1. Mục tiêu tổng quát
1.1. Mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng
Đảm bảo, nâng cao năng lực giao thông, gắn mối liên hệ với hệ thống cảng sông, cảng cạn và các vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Xây dựng, cải tạo các công trình thủy lợi để tăng khả năng điều tiết nguồn nước và diện tích tưới, tiêu. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp và các công trình ngoài hàng rào tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư.
Nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở y tế theo hướng từng bước hiện đại hoá, tạo cơ hội thuận lợi cho người dân được bảo vệ và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho trường học, trường đào tạo nghề.
 Từng bước đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống lưới điện cao thế, trung thế, hạ thế theo quy hoạch.
 1.2. Mục tiêu phát triển đô thị
Xây dựng bộ mặt kiến trúc mới, góp phần tạo nên hình ảnh đô thị hiện đại, văn minh, trên cơ sở kế thừa, bảo vệ các công trình kiến trúc có giá trị và phát triển kiến trúc đô thị mới hiện đại.
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, bao gồm: Giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, công viên cây xanh. Dành đủ đất đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật để đô thị phát triển bền vững.
2. Một số mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kết cấu hạ tầng toàn tỉnh
- Về giao thông: Ưu tiên tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục đầu tư nâng cấp QL37, QL31, ĐT293, ĐT295; sớm triển khai xây dựng tuyến cao tốc Bắc Ninh-Bắc Giang-Lạng Sơn và một số nút giao thông quan trọng với đường cao tốc; xây dựng cầu Đông Xuyên và cầu Lãn Chè; cứng hoá 80% đường huyện, 30% đường xã, 55% đường thôn bản.
- Về thủy lợi:
Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch thủy lợi đến năm 2020 phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt của nhân dân.
Cải tạo, nâng cấp các hệ thống công trình thủy lợi Sông Cầu, Cầu Sơn-Cấm Sơn, một số hồ đập nhằm tăng năng lực tưới, tiêu và thoát nước cho các khu đô thị, các khu, cụm công nghiệp. Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đê để bảo đảm an toàn phòng chống lũ lụt.
- Về cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp: Tiếp tục xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào các khu công nghiệp hiện có; quy hoạch từ 1 đến 2 khu công nghiệp mới cho phát triển công nghiệp giai đoạn tiếp theo; thành lập mới có chọn lọc một số cụm công nghiệp.
- Về điện lực: Thu hút đầu tư từ 1 đến 2 nhà máy nhiệt điện; xây dựng hệ thống lưới điện theo quy hoạch.
- Về y tế: Nâng cấp, cải tạo các bệnh viện, trung tâm y tế,  trạm y tế,  phấn đấu  đạt  bình quân 20,5 giường bệnh/1 vạn dân, 100% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
- Về Giáo dục và đào tạo: Cải tạo hệ thống cơ sở giáo dục đào tạo (kiên cố hoá 95% phòng học khối phổ thông, 100% phòng học ở khối các trường chuyên nghiệp, dạy nghề; tỉnh có từ 1 đến 2 trường đại học). Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 75%.
- Về hạ tầng thông tin liên lạc: Đến năm 2015, cáp quang đến 100% trung tâm xã, cụm xã. Tăng tỷ lệ ngầm hóa mạng cáp tại các khu đô thị mới. 100% số xã, phường có sóng di động đạt chất lượng.
- Về môi trường: Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước sạch 99%, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 88%.
2.2. Về phát triển đô thị
Dành nguồn lực cho phát triển đô thị, tập trung đầu tư phát triển thành phố Bắc Giang và 4 đô thị trọng tâm vùng là: Chũ, Thắng, Bích Động và Vôi. Tăng nhanh tỷ lệ dân số thành thị, đạt 14%-16% dân số toàn tỉnh.
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và phát triển nhà ở, cải thiện điều kiện sinh hoạt của nhân dân. Ngăn chặn tình trạng phát triển đô thị tràn lan, thiếu kiểm soát dọc theo tuyến đường để bảo đảm an toàn giao thông, môi trường sinh thái và cảnh quan đô thị.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Về phát triển kết cấu hạ tầng toàn tỉnh
1.1. Về giao thông
Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải xây dựng 43 Km tuyến cao tốc Bắc Ninh-Bắc Giang-Lạng Sơn, tập trung nâng cấp và mở rộng QL31, QL37. Xây dựng các nút giao giữa đường cao tốc với các tuyến đường quan trọng.
Tập trung hoàn thành đưa vào sử dụng đường nối ĐT398 đi QL18, ĐT398 đoạn Đồng Việt đi QL1A, cải tạo nâng cấp ĐT293, ĐT295, nâng cấp đoạn đường đất ĐT 297, các tuyến đang bị hỏng thuộc ĐT290, ĐT291, ĐT298 và xây dựng cầu Đông Xuyên, Cầu Lãn Chè.
Nâng cấp một số tuyến đường huyện quan trọng đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Một số tuyến đến trung tâm xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A, B, tỷ lệ mặt đường được bê tông hoá đạt 20%.
1.2. Về thủy lợi
Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Thủy lợi đến năm 2020. Sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn hệ thống hồ chứa nước: Hố Cao, Cầu Rễ, Tân Gia, Làng Thum, Khe Đặng, Khe Áng, Bầu Lầy, Đồng Man, Chùa Sừng. Xử lý chống sạt lở kè Đại Mão từ K9+270 - K10+200 đê Tả Cầu, huyện Hiệp Hoà, hệ thống đê cấp III trên địa bàn huyện Tân Yên từ K6+00 - K14+700 đê Hữu Thương. Cải tạo nâng cấp Trạm bơm Trúc Tay phục vụ tiêu thoát nư­ớc KCN; trạm bơm và hệ thống kênh t­ưới tiêu khu vực huyện Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hòa thuộc hệ thống thủy lợi Sông Cầu.
1.3. Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp
Hoàn thành hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Quang Châu, Song Khê - Nội Hoàng; triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Vân Trung, Việt Hàn, Châu Minh - Mai Đình. Hoàn thành đường ngoài Khu công nghiệp Vân Trung, Việt Hàn, Song Khê - Nội Hoàng. Xây dựng và nâng cấp hệ thống lưới điện và các trạm điện 110Kv phục vụ các Khu công nghiệp. Triển khai xây dựng một số nhà ở công nhân Khu công nghiệp .
1.4. Về cơ sở hạ tầng điện lực:
Thu hút đầu tư xây dựng từ 1 đến 2 nhà máy nhiệt điện. Xây mới 01 trạm biến áp 220kv; 13 trạm biến áp 110 kv tại các huyện, các trạm biến áp dưới 110kv và cải tạo các trạm, đường dây theo quy hoạch phát triển điện lực.
1.5. Về y tế
Đưa vào sử dụng 4 bệnh viện tuyến tỉnh gồm Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh viện Sản Nhi; 3 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện là Sơn động, Tân Yên, Yên Thế và 1 phòng khám đa khoa khu vực. Cơ bản hoàn thành hệ thống thu gom nước thải, rác thải, hệ thống giao thông nội bộ các bệnh viện. Nâng cấp các trạm y tế xã để đạt chuẩn quốc gia.
1.6. Về giáo dục và Đào tạo
Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học, phấn đấu đến hết năm 2011 hoàn thành đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giai đoạn 2008-2012. Triển khai thực hiện kế hoạch kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2012-2015. Xây thêm phòng học và các phòng chức năng cho các trường THPT để đảm bảo đủ 1 lớp/phòng. Xây dựng trường Cao đẳng công nghệ Việt Hàn, nâng cấp trường THPT chuyên Bắc Giang, đầu tư xây dựng trường trung cấp kinh tế kỹ thuật đủ điều kiện thành trường Cao đẳng và xây dựng mới trường THPT tại địa bàn thành phố Bắc Giang.
1.7. Về hạ tầng thông tin liên lạc
Hạ tầng viễn thông ngầm hóa 35-50% mạng ngoại vi trên phạm vi toàn tỉnh, ngầm hóa tại các khu đô thị mới. Xây dựng, nâng cấp trạm thu phát sóng thông tin di động lên 3G, mạng chuyển mạch lên NGN.
1.8. Về nước sạch và môi trường
 Nâng cấp các công trình cấp nước sạch tập trung tại các đô thị. Xây dựng mới nhà máy nước sạch tại thành phố Bắc Giang công suất 25.000m3/ngđ để phục cho nhu cầu sử dụng nước của nhân dân thành phố Bắc Giang và các vùng lân cận. Xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ tại các khu đô thị mới. Xây dựng từ 1-2 nhà máy xử lý rác thải; các khu, cụm công nghiệp, nhà máy có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn.
2. Về phát triển đô thị
2.1. Phát triển hệ thống đô thị
Cùng với tốc độ đô thị hoá tăng, mạng lưới đô thị được mở rộng và phát triển. Đến năm 2015, tỉnh Bắc Giang có 33 đô thị, bao gồm:
- 01 đô thị loại II: Thành phố Bắc Giang;
- 02 đô thị loại IV: Chũ và Thắng;
- 31 đô thị loại V: Vôi, Bích Động, Cầu Gồ, Cao Thượng, Neo, An Châu, Kép, Bố Hạ, Nhã Nam, Mỏ Trạng, Tân Dân, Phố Hoa, Nếnh, Bỉ, Kim Tràng, Phượng Sơn, Đồng Hưu, Bách Nhẫn, Kép Hai, Tân Sơn, Biển Động, Phố Kim, Long Sơn, Vân Sơn, Thanh Sơn, Tiền Phong, Đồi Ngô, Lục Nam, Quán Rãnh, Quang Châu, FuGiang.
Ưu tiên vốn lập quy hoạch xây dựng, để quy hoạch được đi trước một bước làm cơ sở thu hút đầu tư và quản lý xây dựng theo quy hoạch. Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển khu dân cư, khu đô thị mới cho các đô thị trong tỉnh.
2.2. Phát triển hạ tầng đô thị thành phố Bắc Giang
- Thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung mở rộng thành phố; Quy hoạch phân khu và các quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
 - Đầu tư xây dựng từ 25-50% các Khu đô thị mới phía Nam, Tây Nam và Tây Bắc thành phố Bắc Giang; các khu dân cư nhỏ lẻ trên địa bàn các phường, xã; hoàn chỉnh hạ tầng các khu nhà ở trong đô thị.
- Xây dựng các tuyến đường vành đai, cầu vượt sông, nút giao thông khác cốt đường Hùng Vương, đường Nguyễn Thị Minh Khai …; xây dựng nhà máy cấp nước số 2 TP Bắc Giang, công suất 25.000 m3/ngđ; xây dựng nghĩa trang nhân dân và nhà máy xử lý rác thải thành phố; tập trung hoàn thiện Công viên Hoàng Hoa Thám; Khu Trung tâm Văn hóa, thể thao - dịch vụ 14,5 ha; quy hoạch và xây dựng khu di tích chiến thắng Xương Giang.
- Xây dựng các khu nhà ở mới, nhất là chung cư dành cho người có thu nhập thấp, xây dựng hoàn thiện khu nhà ở cho sinh viên. Sửa chữa, cải tạo nâng cấp Khu chung cư công nhân nhà máy Phân đạm, khu chung cư Đồng Cửa.
- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống dịch vụ công cộng; xây dựng hệ thống siêu thị và trung tâm thương mại; triển khai ngầm hóa hạ tầng viễn thông; chỉnh trang các khu phố cũ.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền trong phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị
Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân, phối hợp tốt giữa các cấp các ngành với Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể nhân dân nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị. Trên cơ sở đó, các cấp ủy đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm, tập trung cao cho việc lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị.
2. Tập trung nguồn lực và nguồn vốn đầu tư
Bố trí, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nguồn vốn đầu tư; thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực đầu tư. Tạo điều kiện tối đa để tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương và của nước ngoài, ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, chuẩn bị tốt các dự án đầu tư để tranh thủ nguồn vốn của Trung ương, vốn đầu tư nước ngoài. Đồng thời tập trung đầu tư các công trình trọng điểm, không đầu tư dàn trải.
Phấn đấu thu ngân sách vượt kế hoạch và tiết kiệm chi để bổ sung vốn đầu tư phát triển, đồng thời tích cực tranh thủ Trung ương hỗ trợ vốn.
Phát động mạnh mẽ phong trào huy động vốn trong nhân dân và các tổ chức kinh tế - xã hội.
3. Ưu tiên công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch
Các ngành tiếp tục tổ chức rà soát lại quy hoạch ngành đã được phê duyệt, đánh giá kết quả thực hiện để điều chỉnh bổ sung các nội dung quy hoạch đáp ứng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Bố trí đủ các nguồn lực cho công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, thực hiện tốt công tác quản lý và thực hiện theo quy hoạch.
4. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính và thu hút đầu tư
Thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính, cụ thể hóa các chế độ chính sách của Trung ương áp dụng tại địa phương, các chính sách ưu đãi đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi trong cấp giấy chứng nhận đầu tư, các thủ tục giao đất, cho thuê đất. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng chuẩn bị đất sạch cho thực hiện dự án.
Các ngành, các cấp công bố công khai quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển đô thị, các khu, cụm công nghiệp và tiềm năng kinh tế - xã hội của địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng để thu hút đầu tư.
Ban hành quy định đầu tư xây dựng khu đô thị mới để thống nhất triển khai trên địa bàn tỉnh.
Tuỳ theo từng dự án và tình hình thực tế của địa phương vận dụng chế độ chính sách và hình thức đầu tư: BT (xây dựng - chuyển giao), BOT (xây dựng- kinh doanh- chuyển giao), BTO (xây dựng- chuyển giao- kinh doanh), PPP (hợp tác công- tư) cho phù hợp.
5. Đẩy mạnh phát triển đô thị, khu cụm công nghiệp
Tập trung đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu nhà ở và đầu tư phát triển khu, cụm công nghiệp để làm cơ sở phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.
Rà soát các danh mục đầu tư để bố trí theo thứ tự ưu tiên, đồng thời phân kỳ đầu tư cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương trong tỉnh.
6. Tăng cường công tác quản lý và giám sát đầu tư
Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc tham mưu cho cấp ủy, chính quyền để thực hiện kiểm tra, giám sát và quản lý các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, đô thị có hiệu quả.
Tăng cường quản lý chất lượng công trình và quản lý khai thác sử dụng sau đầu tư, thực hiện tốt việc duy tu bảo dưỡng, bảo trì công trình xây dựng để phát huy tính năng sử dụng, duy trì độ bền vững và đảm bảo kiến trúc cảnh quan môi trường.
7. Nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị
Nâng cao nhận thức, năng lực quản lý, điều hành cho công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp về công tác quản lý xây dựng và phát triển đô thị. Trang bị cho công chức lãnh đạo và chuyên môn các nhiệm vụ quản lý quy hoạch đô thị; đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đô thị; quản lý phát triển và sử dụng đất đô thị; quản lý tài chính đô thị; quản lý môi trường, kiến trúc - cảnh quan đô thị; kiểm soát phát triển đô thị.
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Cán sự đảng UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị giai đoạn 2011-2015.
2. Các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc căn cứ vào nội dung chương trình, tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể về thực hiện chương trình.
3. Các sở, ban, ngành chủ động, tích cực tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh xây dựng các chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các mục tiêu, giải pháp trong chương trình. Đồng thời theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện tích cực tranh thủ sự chỉ đạo, giúp đỡ của các bộ, ngành Trung ương.
4. Các ban, cơ quan của Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân theo chức năng nhiệm vụ của mình xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện. Trong đó chú trọng làm tốt công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia và ủng hộ chủ trương đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị của tỉnh, tạo sự đồng thuận trong cán bộ và quần chúng nhân dân.
5. Các cơ quan thông tin đại chúng thường xuyên tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của địa phương về đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị.
6. UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện; Sở Giao thông, Xây dựng và các ngành liên liên quan thường xuyên phối hợp với Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai tổ chức thực hiện Chương trình, định kỳ báo cáo kết quả về Ban Thường vụ Tỉnh uỷ./.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét